Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Thông tin chi tiết về ngành công nghệ thông tin tại Đại học Greenwich.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Thông tin chi tiết về ngành công nghệ thông tin tại Đại học Greenwich.

BSC

Computing, BSc Hons

Bằng cấp

Đại học Greenwich Vương Quốc Anh

Cơ sở

Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ

Thời gian học

3 năm

Tổng quan

Chương trình cử nhân Công nghệ thông tin của Đại học Greenwich gồm những môn học chuyên sâu, có tính thực tiễn cao, đáp ứng được toàn diện các yêu cầu của môi trường làm việc chuyên nghiệp toàn cầu trong các lĩnh vực và ứng dụng đa dạng của Công nghệ thông tin.
Sinh viên Công nghệ thông tin không chỉ được trang bị khung lý thuyết nền tảng của lập trình, ứng dụng, thiết kế và phát triển sản phẩm mà còn được giới thiệu và thực hành những thủ thuật, kỹ năng, phương tiện và ứng dụng mới nhất, hiện đại nhất của ngành thông qua chương trình học chuyển giao trực tiếp từ Vương quốc Anh và luôn được cập nhật.
Tại Đại học Greenwich, sinh viên Công nghệ thông tin không chỉ được đào tạo về chuyên môn máy tính và phần mềm mà còn được học các môn kỹ năng quản lý, tư duy, và trí tuệ kinh doanh từ đó giúp sinh viên có khả năng làm viêc độc lập và khởi nghiệp sáng tạo

Học tập và đánh giá

Sinh viên đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào sẽ bước vào giai đoạn chuyên ngành.
Quá trình học tập của sinh viên sẽ được theo dõi và đánh giá bằng các bài tập, dự án cá nhân, dự án nhóm và đồ án tốt nghiệp.
Sinh viên có 1 kỳ học (4 tháng) đào tạo trong môi trường doanh nghiệp – On the job training (OJT).
Trong suốt quá trình học tập, sinh viên được hướng dẫn bởi đội ngũ giảng viên tận tâm, giàu kinh nghiệm, có trình độ cao được đào tạo từ các nền giáo dục tiên tiến nhất như: Anh, Mỹ, Canada, Australia, Singapore,…
Sĩ số lớp học luôn đảm bảo ở mức dưới 25 sinh viên, tạo môi trường tương tác tối đa giữa giảng viên và sinh viên trong suốt quá trình học tập.

Khung chương trình học

I. TIẾNG ANH CƠ BẢN – ENGLISH

  • ENT101: Tiếng anh cấp độ 1
  • ENT201: Tiếng anh cấp độ 2
  • ENT301: Tiếng anh cấp độ 3
  • ENT401: Tiếng anh cấp độ 4
  • ENT501: Tiếng anh cấp độ 5

II. TIẾNG ANH HỌC THUẬT – ACADEMIC ENGLISH

  • AEG115: Tiếng Anh học thuật cho sinh viên không thuộc khối ngành Kinh tế

III. KỸ NĂNG MỀM – SOFT SKILLS

  • SSLG102: Kỹ năng học tập Đại học 
  • SSLG101: Kỹ năng làm việc nhóm

IV. MÔN CHUNG – GENERAL

  • PROG102: Lập trình theo thủ tục
  • WEBG301: Dự án Web
  • PROG191: Lập trình Java
  • VOG111: Võ 1
  • VOG121: Võ 2
  • VOG131: Võ 3

Các môn thay thế các môn Võ – Subjects will replace for Vovinam (**)

  • COG111: Cờ 1
  • COG121: Cờ 2
  • COG131: Cờ 3

V. OJT. Đào tạo trong môi trường doanh nghiệp

  • D/615/1618: Lập trình cơ bản (Programming)
  • H/615/1619: Mạng máy tính (Networking)
  • Y/615/1620: Thực tập chuyên nghiệp (Professional Practice)
  • H/615/1622: Thiết kế và phát triển Cơ sở dữ liệu (Database Design & Development)
  • K/615/1623: Bảo mật (Security)
  • T/615/1625: Quản lý dự án công nghệ (Managing a Successful Computing Project (Pearson-set))
  • J/615/1631: Vòng đời phát triển phần mềm (Software Development Lifecycles)
  • R/615/1633: Thiết kế và phát triển Website (Website Design & Development)
  • T/615/1639: Dự án nghiên cứu công nghệ (Computing Research Project (Pearson-set))
  • M/615/1641: Trí tuệ kinh doanh (Business Intelligence)
  • F/615/1644: Điện toán đám mây (Cloud Computing)
  • D/615/1649: Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (Data Structures & Algorithms)
  • Y/615/1651: Lập trình nâng cao (Advanced Programming)
  • H/615/1670: Phát triển ứng dụng (Application Development)
  • T/615/1690: Internet vạn vật (Internet of Things)
  • COMP1682: Dự án (Final Year Projects)
  • COMP1649: Thiết kế và tương tác giữa con người và máy tính (Human Computer Interaction and Design)
  • COMP1786: Thiết kế và phát triển ứng dụng điện thoại (Mobile Application Design and Development)
  • COMP1787: Quản lý yêu cầu (Requirements Management)
  • COMP1640: Phát triển phần mềm Web doanh nghiệp (Enterprise Web Software Development)

Triển vọng nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ kiến thức và kỹ năng làm việc trong các lĩnh vực của ngành Công nghệ thông tin như lập trình, kiểm thử, phân tích nghiệp vụ, quản trị hệ thống, hỗ trợ khách hàng cũng như các lĩnh vực mới của ngành công nghệ thông tin.

Sinh viên tốt nghiệp Đại học Greenwich ngành công nghệ thông tin có thể đảm nhiệm công việc tại các vị trí sau:

  • Kỹ sư Thiết kế phần mềm
  • Kỹ sư Thiết kế và quản trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Chuyên viên Quản trị dự án
  • Chuyên viên Quản trị chất lượng phần mềm
  • Kỹ sư Triển khai giải pháp phần mềm
  • Kỹ sư Phát triển web
  • Kỹ sư lập trình Ứng dụng cho thiết bị Di động (iOS, Android)
  • Kỹ sư lập trình Games
  • Chuyên viên Quản trị hệ thống
  • Chuyên viên Nghiên cứu công nghệ

Điều kiện tuyển sinh

Yêu cầu học thuật
Thí sinh được xét tuyển thẳng nếu đạt 1 trong 2 điều kiện sau:

  • Tốt nghiệp trung học phổ thông với điểm trung bình lớp 12 từ 6.5/10
  • Điểm trung bình môn Toán, tiếng Anh hoặc Tin học năm lớp 12 từ 7.0/10

Thí sinh không thuộc diện tuyển thẳng sẽ được xét học bạ và phỏng vấn đầu vào.

Trải nghiệm học tập tại Việt Nam, nhận bằng từ Vương quốc Anh

Chương trình cử nhân từ Vương quốc Anh, lấy trọng tâm là nâng cao năng lực nghề nghiệp của sinh viên thông qua lý thuyết nền tảng và kỹ năng thực hành, kết hợp với triết lý đào tạo tập trung vào trải nghiệm học tập của Tổ chức giáo dục FPT tại Việt Nam.